Dòng xe HOWO 9 tấn: Đặc điểm nổi bật và giá bán
Xe HOWO 9 tấn có lựa chọn ở cả nhóm tải nặng và tải nhẹ với các phiên bản thùng dài từ 7 m đến 8,5 m. Mỗi dòng có cấu hình động cơ, cabin và thùng hàng khác nhau, phục vụ những yêu cầu vận chuyển riêng. Để chọn đúng xe, doanh nghiệp nên đối chiếu lượng hàng mỗi chuyến, kích thước kiện và tuyến chạy trước khi quyết định phiên bản.
Xe HOWO 9 tấn gồm những dòng nào?
Danh sách xe tải Howo 9 tấn cùng tải trọng chính xác và 1 số thông số khác:
| Phiên bản | Tải trọng | Chiều dài thùng | Công suất |
| NX 220 4×2 khung mui 7M6 nhập khẩu | 9,2 tấn | 7,6 m | 220 HP |
| NX 220 4×2 khung mui 7M6 trục 6.000 | 9,4 tấn | 7,6 m | 220 HP |
| NX 240 4×2 khung mui 8M5 | 8,6 tấn | 8,5 m | 240 HP |
| V950 4×2 khung mui bửng nhôm nâng bửng hông 7M | 9,25 tấn | 7 m | 190 HP |
| V950 4×2 khung mui nâng bửng hông 7M | 9,4 tấn | 7 m | 190 HP |
Các mẫu xe HOWO 9 tấn thuộc dòng tải nặng
Xe tải thùng HOWO NX 220 4×2 khung mui 7M6 nhập khẩu
HOWO NX 220 7M6 nhập khẩu có thùng dài 7,6 m, phù hợp để xem xét cho hoạt động trung chuyển hàng giữa các tỉnh, khu công nghiệp và vận chuyển hàng tổng hợp.
Các thông số, trang bị nổi bật:
- Động cơ WP4.6NQ220E50: Dung tích 4.580 cm³, công suất 220 HP, tiêu chuẩn khí thải Euro 5.
- Hộp số HW95508STCL: Hộp số cơ khí, 8 số tiến và 2 số lùi.
- Kích thước thùng: 7.600 × 2.360 × 800/2.530 mm.
- Cabin đầu thấp, một giường nằm: Có ghế lái hơi, gương chỉnh điện tích hợp sấy.
- Treo cabin bốn bóng hơi, nâng cabin bằng điện: Phục vụ sự thoải mái khi lái và thao tác kiểm tra, bảo dưỡng.
So với thùng 7 m, chiều dài tăng thêm 600 mm tạo thêm không gian bố trí hàng theo chiều dọc. Tuy nhiên, số kiện tăng thêm phụ thuộc kích thước đóng gói và cách sắp xếp thực tế.

Xe tải thùng HOWO NX 220 4×2 khung mui 7M6 trục 6.000
Phiên bản NX 220 7M6 trục 6.000 là lựa chọn cần phân biệt riêng khi trao đổi cấu hình. Thông số “trục 6.000” chỉ chiều dài cơ sở 6.000 mm, không phải chiều dài thùng.
Trang NX 220 khung mui 7M6 trên VIMID có các thông tin đáng chú ý:
- Động cơ WP4.6NQ220E50, công suất 220 HP.
- Hộp số cơ khí 8 số tiến, 2 số lùi.
- Cabin đầu thấp một giường nằm, có ghế hơi.
- Thùng hàng dài 7,6 m, chia bốn khoang.
- Thùng nhiên liệu hợp kim nhôm dung tích 300 lít.
Khi so sánh bản này với NX 220 7M6 nhập khẩu, nên yêu cầu bảng thông số ghi rõ chiều dài cơ sở, kích thước toàn xe và quy cách thùng. Không nên mặc định hai xe giống hoàn toàn chỉ vì cùng công suất 220 HP và thùng dài 7,6 m.
Xe tải thùng HOWO NX 240 4×2 khung mui 8M5
HOWO NX 240 8M5 có thùng dài nhất trong năm sản phẩm được đề cập, phù hợp để khảo sát khi hàng hóa cần nhiều diện tích sàn hoặc có kiện dài.
Những điểm đáng chú ý gồm:
- Công suất 240 HP, sử dụng động cơ dòng MC07 công nghệ MAN.
- Thùng khung mui dài 8,5 m, có nhiều bửng mở hai bên.
- Cabin đầu cao, hai giường nằm, phục vụ nhu cầu vận chuyển đường dài.
- Treo cabin bốn bóng hơi, gương chỉnh điện có sấy và nâng cabin bằng điện.
- Hộp số HW95508STC, có lẫy chuyển tầng.
Thùng 8,5 m dài hơn bản NX 220 7M6 khoảng 900 mm và dài hơn V950 7M khoảng 1.500 mm. Đây là khác biệt hữu ích khi lập phương án xếp hàng, nhưng không đồng nghĩa tải trọng cho phép cũng tăng tương ứng.
Các mẫu xe HOWO 9 tấn thuộc dòng tải nhẹ
Xe tải thùng HOWO V950 4×2 khung mui bửng nhôm nâng bửng hông 7M
HOWO V950 bửng nhôm phù hợp với khách hàng cần thùng dài 7 m và muốn lựa chọn cấu hình nâng bửng hông để phục vụ bốc dỡ.
Một số đặc điểm nổi bật:
- Động cơ Weichai WP4.1NQ190E50: Dung tích 4.088 cm³, công suất 190 HP, mô-men xoắn cực đại 680 Nm.
- Hộp số 8 số tiến, 2 số lùi, có hai tầng nhanh – chậm.
- Thùng khung mui bửng nhôm nâng bửng hông: Kích thước 7.000 × 2.360 × 800/2.460 mm.
- Trang bị ABS 4 kênh và ASR, hỗ trợ phanh và kiểm soát trượt quay bánh xe.
Với cấu hình này, khách hàng nên kiểm tra thao tác đóng mở bửng, khoảng trống cần thiết bên cạnh xe và khả năng tiếp cận hàng ở từng vị trí. Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian giao nhận.

Xe tải thùng HOWO V950 4×2 khung mui nâng bửng hông 7M
Howo V950 khung mui nâng bửng hông cũng có thùng dài 7 m, rộng 2.360 mm, với thông số chiều cao 800/2.460 mm. Xe sử dụng động cơ 190 HP và hộp số 8 số tiến, 2 số lùi.
Cabin có các trang bị phục vụ người lái như:
- Ghế lái hơi và giường nằm.
- Màn hình LCD 7 inch, tích hợp camera lùi.
- Vô lăng đa chức năng, có điều khiển hành trình.
- Gương chỉnh điện có chức năng sấy.

Khi lựa chọn giữa hai bản V950, cần so sánh vật liệu, kết cấu thùng, tải trọng của xe hoàn thiện cũng như nhu cầu chuyên chở và vùng khí hậu hoạt động chủ yếu để lựa chọn phù hợp.
Xe Howo 9 tấn phù hợp chở loại hàng nào?
Xe Howo 9 tấn phù hợp nhất với hàng nặng hoặc hàng đóng kiện có tải trọng thực tế khoảng 6-9 tấn, đồng thời vẫn chở tốt hàng nhẹ nhưng cồng kềnh nhờ thùng dài. Dòng này thường dùng cho vận tải liên tỉnh, phân phối và kinh doanh hàng tổng hợp.
| Nhóm hàng | Ví dụ | Lưu ý khi chở |
| Nông sản | Gạo, cà phê, hạt điều, tiêu, sầu riêng, dưa hấu, rau củ đóng bao | Nên dùng thùng mui bạt hoặc thùng kín nếu cần chống mưa; hàng tươi ưu tiên thông gió. |
| Hàng tiêu dùng, FMCG | Bánh kẹo, nước giải khát, mì, hóa mỹ phẩm, hàng siêu thị | Thùng kín hoặc mui bạt; tận dụng xếp pallet và xếp nhiều tầng. |
| Hàng đóng pallet, carton | Hàng e-commerce, bao bì, linh kiện, hàng chành | Chọn thùng dài khoảng 7m đến 9m nếu hàng nhẹ nhưng nhiều thể tích. |
| Nguyên vật liệu, hàng công nghiệp | Thép cuộn nhẹ, sắt thép thành phẩm, tôn, ống nhựa, vật tư sản xuất | Ưu tiên thùng rời hoặc ben nếu là vật liệu rời; chằng buộc kỹ. |
| Vật liệu xây dựng | Cát, đá, gạch, xi măng rời | Dùng xe ben Howo 9 tấn thay vì thùng mui bạt; phù hợp chở nặng, hàng rời. |
| Máy móc, thiết bị | Máy nông nghiệp, máy công nghiệp, thiết bị cồng kềnh | Cần thùng rời, sàn chắc, có dây chằng và cân nhắc trọng lượng phân bố. |
Nên chọn xe Howo 9 tấn loại nào?
Nên chọn xe Howo 9 tấn theo loại hàng và tuyến chạy, không chỉ theo tên “9 tấn”. Với đa số nhu cầu vận tải hàng nặng và hàng đóng kiện, Howo 9 tấn 2 chân, thùng mui bạt dài 7,4-8,2 m là lựa chọn cân bằng nhất về giá, tính linh hoạt và khả năng chở.
| Nhu cầu | Cấu hình nên chọn | Lý do |
| Hàng khô, nông sản, pallet, hàng chành | Howo 9 tấn thùng mui bạt | Rẻ hơn thùng kín, dễ xếp dỡ, phù hợp hàng cồng kềnh và không cần bảo quản đặc biệt. |
| Hàng cần chống mưa, bụi, mất cắp | Howo 9 tấn thùng kín | Bảo vệ hàng tốt hơn, phù hợp hàng tiêu dùng, điện máy, hàng giá trị cao. |
| Hàng nhẹ nhưng nhiều thể tích | Howo 9 tấn thùng mui bạt/kín dài 8,5 m | Tận dụng dung tích thùng, giảm số chuyến với hàng carton, pallet, hàng e-commerce. |
| Hàng cần xếp dỡ nhanh | Howo 9 tấn thùng nâng bửng hông | Thuận tiện cho hàng rời, vật liệu, hàng cần nâng hạ bằng cẩu hoặc xe nâng. |
Giá xe HOWO 9 tấn hiện nay
Giá xe HOWO 9 tấn hiện nay có sự chênh lệch giữa xe tải nhẹ và xe tải nặng, phụ thuộc vào cấu hình xe, phiên bản năm, loại thùng và chính sách giá của từng đại lý, dao động từ 790 triệu đến 1,06 tỷ đồng.
Ngoài giá niêm yết, bạn cần dự trù thêm khoảng 28-30 triệu đồng cho các khoản bắt buộc ban đầu như thuế trước bạ 2%, phí cấp biển, đăng kiểm, bảo hiểm TNDS và phí đường bộ.

Chọn xe HOWO 9 tấn phù hợp tại VIMID
Xe HOWO 9 tấn là lựa chọn phù hợp cho nhu cầu chở tải hạng trung, đáp ứng nhu cầu đa dạng với đa dạng loại thùng cùng cấu hình xe mạnh mẽ, bền bỉ. Liên hệ VIMID qua hotline 1900 1089, cung cấp loại hàng, khối lượng mỗi chuyến, kích thước kiện và tuyến chạy để nhận tư vấn đúng phiên bản cùng báo giá phù hợp.
Tin tức nổi bật
Tin tức liên quan
Với mục tiêu giảm thiểu rủi ro không mong muốn trong quá trình tham gia giao thông, việc ban hành các quy định về trang bị phương tiện chữa cháy (PCCC) cho xe cơ giới có cần thiết. Vậy xe ô tô tải có cần bình chữa cháy không? Nếu không có bình chữa cháy […]
Tải trọng tối đa của xe container, cách tính và hậu quả của việc vượt quá tải trọng đang là những thông tin đặc biệt quan trọng và được đông đảo người dùng quan tâm. Việc nắm vững những thông tin này là cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp và chủ xe, giúp […]
Tại sao phải cúng xe là một thắc mắc của khá nhiều người lần đầu mua xe ô tô. Tìm hiểu ngay lý do của thủ tục này.

