Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô người Việt cần biết

Nếu bạn đang rơi vào các hoàn cảnh khó có thể xác nhận các thông tin về xe của của mình vì chủ cũ của chiếc xe tải thùng, xe ô tô đó đã qua đời hoặc xe đã trải qua rất qua nhiều đời chủ hay do bạn bị mất giấy tờ xe…. Thì người sử dụng các phương tiện giao thông ô tô, xe tải, xe đầu kéo, xe máy vẫn có thể đăng ký sang tên chủ.

Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô người Việt cần biết

Đây là một trong những quy định mới nhất nằm trong Thông tư 15/2014 của Bộ Công an về đăng ký xe. Để giúp người dùng Việt hiểu và nắm rõ hơn thông tư này trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn các bước tiến hành thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của bộ công an trong việc sang tên đổi chủ xe.

Bước 2: Đến các trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng để nộpk hồ sơ đề nghị đăng ký sang tên xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

– Nhiệm vụ của cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe.
+ Đối chiếu bản cà số máy, số khung dán trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế xe.
+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và ngày cấp biển số xe.

Nếu hồ sơ đăng ký xe của bạn chưa có đầy đủ như quy định thì cần phải hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký xe đã có đầy đủ chứng từ như quy định thì cán bộ cần cấp giấy hẹn cho chủ xe. Đồng thời thu lệ phí đăng ký xe, trả biển số xe. Hướng dẫn chủ xe kẻ biển số, tải trọng, tự trọng, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Thu giấy hẹn và trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

– Cách thức thực hiện: Tại trụ sở Trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng.

Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 7.

* Thành phần, số lượng hồ sơ

– Thành phần hồ sơ:

+ Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
+ Chứng từ lệ phí trước bạ.
+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.
+ Giấy tờ của chủ xe.

– Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

– Thời hạn giải quyết: Cấp ngay biển số ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe đã hợp lệ. Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Xe đã được đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông, nay sang tên cho chủ xe tại chính tỉnh đó.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát giao thông.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp biển số xe (trường hợp biển 3, 4 số đổi sang biển 5 số), giấy chứng nhận đăng ký xe

* Lệ phí

– Ô tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này có mức lệ phí ở khu vực 1, 2, 3 lần lượt là: 150.000, 500.000, 150.000

– Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách có mức lệ phí ở khu vực 1, 2, 3 lần lượt là2.000.000- 20.000.000, 1.000.000, 200.000

– Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc khu vực 1, 2, 3 là 100.000 – 200.000, 100.000, 100.000

– Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
+ Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống khu vực 1, 2, 3500.000 – 1.000.000, 200.000, 50.000
+ Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng theo khu vực 1, 2, 31.000.000 -.2.000.000, 400.000, 50.000
+ Trị giá trên 40.000.000 đồng khu vực 1, 2, 3 là 2.000.000 – 4.000.000, 800.000, 50.000

– Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật ở 3 khu vực đều áp dụng mức lệ phí 50.000.