Sử dụng bảo dưỡng

I/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG XE

Các bước cơ bản nhất trong sử dụng xe để đảm bảo xe vận hành tốt, tuổi thọ cao, giảm thiểu các hỏng hóc và sự cố không đáng có.

1/ Chuẩn bị động cơ

  1. Kiểm tra mức dầu động cơ ( mức dầu phải nằm trong khoảng vạch cho phép của thước thăm dầu) và có bị biến chất không. Dầu thích hợp nên dùng là 15W40 hoặc 20W/50. Riêng đối với động cơ Man MC07, MC11 cần phải dùng dầu dành riêng được chỉ định.
  2. Kiểm tra dung dịch làm mát động cơ, nếu thiếu phải bổ sung ngay (mức nước làm mát được cho phép trong khoảng vạch Min-Max của bình nước phụ) đối với xe Howo bình nước phụ nằm trên động cơ, khi bổ sung cần dùng nước sạch, dùng thêm dung dịch giải nhiệt.
  3. Kiểm tra mức dầu diesel, tránh tình trạng E dầu gây ảnh hưởng xấu đến bơm tay và toàn hệ thống nhiên liệu. Chọn dùng dầu diesel chất lượng cao, không được để lẫn nước trong dầu diesel sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến bơm cao áp và kim phun.
  4. Kiểm tra hệ thống hơi có đủ áp suất hay không? Dầu cầu, dầu hộp số, dầu moay ơ có bị rỉ dầu hay không? Nếu có hiện tượng rò rỉ cần phải khắc phục ngay.
  5. Kiểm tra các đồng hồ báo nạp, báo vòng tua, báo nhiệt độ nước, áp xuất dầu (với HOWO thông số áp suất dầu và báo nạp ắc quy được thể hiện ở màn hình hiển thị trên bảng đồng hồ)… các loại cảm biến ABS (nếu có), báo tắc lọc khí, báo cảnh báo, nguy hiểm, các thiết bị điện trong tình trạng hoạt động bình thường .

2/ Khởi động động cơ

  1. Khi khởi động cần đặt tay số ở số N (số mo). Nếu đang ở trạng thái cài số, động cơ sẽ không khởi động được.
  2. Khi nhiệt độ môi trường thấp cần phải sấy nóng.
  3. Khi khởi động tuyệt đối không đạp chân ga gấp, để động cơ chạy ở chế độ Garanty hoặc tốc độ thấp không tải từ 3-5 phút sau đó mới tăng ga.
  4. Mỗi lần đề khởi động nếu động cơ không nổ thì chú ý không đề quá 10 giây, khoảng cách giữa 2 lần khởi động ít nhất là 1 phút, nếu khởi động quá 3 lần liên tiếp mà động cơ không nổ thì phải kiểm tra nguyên nhân và xử lý rồi mới khởi động lại.
  5. Quan sát các thông số trên bảng đồng hồ, các đèn báo để phát hiện ngay các sự cố (nếu có)

3/ Vận hành động cơ

  1. Nhiệt độ dung dịch làm mát thích hợp là trong khoảng 60-90C, vận hành xe từ số 1 và tăng số theo thứ tự, khi tăng tốc phải từ từ đạp ga đều, không òa ga, giật cục.
  2. Áp suất dầu động cơ ở trạng thái garanty thích hợp là 0.2~0.6 Mpa. Khi đèn báo áp xuất dầu quá thấp, nước làm mát sôi, có tiếng kêu bất thường hay bất kỳ hiện tượng nào ngoài ý muốn thì lập tức dừng xe để kiểm tra sửa chữa. Nếu sự cố nặng xe không vận hành được thì phải dùng xe cứu hộ, không được vận hành khi động cơ còn sự cố.

4/ Tắt dừng máy

  1. Khi tắt máy cần đưa động cơ về chế độ garanty 3-5 phút rồi hãy tắt máy, không tắt máy đột ngột ở vòng quay tốc độ cao.
  2. Sau khi dừng máy tiến hành kiểm tra, xử lý những sự cố đã xuất hiện trong quá trình vận hành.

5/ Các công tác kiểm tra quan trọng khác

  1. Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong xe để kịp thời phát hiện các hư hỏng của buồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ kính, cửa lên xuống, động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp, cơ cấu nâng hạ (nếu có) và trang bị kéo moóc…
  2. Kiểm tra hệ thống điện: ắc quy, sự chính xác của các đồng hồ, đèn báo trên bảng đồng hồ, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rửa kính…
  3. Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của tay lái, trạng thái làm việc của bộ trợ lực lái, độ rơ của rô tuyn lái
  4. Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của chân phanh, trạng thái làm việc và độ kín của hệ thống phanh (các đường dẫn hơi, các bát phanh) chỉnh lại phanh nếu không an toàn.
  5. Kiểm tra sự ổn định của động cơ, các cụm, tổng thành và các hệ thống khác (hệ thống cung cấp nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, truyền lực chính, hệ thống nâng ben…).
  6. Kiểm tra bình hơi nếu có nước thì xả hết nước, kiểm tra thùng chứa nhiên liệu, xả cặn bẩn, nước ở bầu lọc nhiên liệu….

Lưu ý: Khi xe gặp sự cố hay khi xe đến thời gian bảo dưỡng định kỳ, Quý khách vui lòng đưa xe cùng với cuốn sổ bảo hành này tới các chi nhánh hoặc đại lý ủy quyền phân phối xe SINOTRUK của VIMID nơi gần nhất trên toàn quốc để được giải quyết (danh sách trạm bảo hành ủy quyền ở phần cuối cuốn sổ này). Trong trường hợp Đại lý mà Quý khách liên hệ không thể đưa ra giải pháp sửa chữa hoặc Quý khách không hài lòng với cách giải quyết của Đại lý, đề nghị hãy liên hệ với phòng dịch vụ sau bán hàng của SINOTRUK – VIMID để chúng tôi phục vụ cho Quý khách một cách nhanh chóng và hiệu quả.

II/ HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG XE THEO ĐỊNH KỲ

* Đối với hệ thống động cơ WD615.62/87/69/47/96E (266/290/336/371/375HP), động cơ Yuchai YC6J190-33(190HP), YC6J220-33(220HP), YC6A240-33(240HP), YC6A260-33(260HP), động cơ D12: D12.38, D12.42, động cơ Man: MC05, MC07, MC11.
  1. Kiểm tra tổng thể bên ngoài và dựa vào tình hình hoạt động cụ thể của động cơ để bảo dưỡng.
  2. Thay thế bầu lọc thô (lọc tách nước) nhiên liệu (VG1540080311), lọc tinh (WK 962/7), lọc dầu động cơ (VG61000070005) cho dòng động cơ WD615, lọc A3000-20, A3000-30, F65F1…cho dòng động cơ Yuchai 6J, lọc dầu động cơ VG1246070031, lọc tinh VG1540080110, lọc thô VG1540080211 cho dòng động cơ D12, Lọc dầu động cơ 080V05504-0096, lọc tinh 201V12503-0061, lọc thô WG9925550105 … cho dòng động cơ Man MC07, MC11 nếu đến kỳ thay thế. Riêng dòng xe Howo T5G, T7H, C7H dù chưa đến kỳ thay thế nhưng nếu xuất hiện cảnh báo lọc bẩn thì cần thay ngay, tránh phát sinh những hư hỏng đáng tiếc.
  3. Kiểm tra thùng dầu nhiên liệu, nếu có cặn bẩn phải xúc rửa.
  4. Kiểm tra, siết chặt các bulông, gudông nắp máy, giàn cò, bơm hơi, chân máy, vỏ ly hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác.
  5. Tháo, kiểm tra xịt sạch bầu lọc không khí, nếu lọc đến hạn thay thế hoặc bám bẩn gây bí lọc thì cần thay thế ngay.
  6. Thay dầu bôi trơn động cơ.
  7. Làm sạch bề mặt két nước, két tăng áp, giàn nóng điều hòa, cánh tản nhiệt, bề mặt ngoài của động cơ, vỏ ly hợp.
  8. Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống làm mát, độ kín của két nước hay các đầu nối trong hệ thống, van hằng nhiệt, nếu có nhiều cặn bẩn trong các nan tản nhiệt két nước thì cần xúc rửa két nước.
  9. Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supáp nếu cần, độ căng dây đai dẫn động động cơ WD615: Quạt gió (8PK 1050/1062), điều hòa (8PK 1020), máy phát (6PK 783) của dòng động cơ D12: 10PK1267 và 6PK1425
  10. Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn động…
  11. Kiểm tra Xupáp, nhóm piston, xi lanh, xéc măng nếu cần.
  12. Kiểm tra độ rơ của bạc lót tay biên, trục khủyu nếu cần.
  13. Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu, các đường ống dẫn, thùng chứa nhiên liệu, xiết chặt các đầu nối, giá đỡ, kiểm tra sự kín khít của toàn hệ thống, tình trạng hoạt động của các cơ cấu điều khiển hệ thống cung cấp nhiên liệu.

* Đối với bơm cao áp động cơ WD615, YC6J, YC6A, D12:

  1. Kiểm tra, siết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các đường ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga.
  2. Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dùng để hiệu chỉnh.
  3. Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển bơm cao áp, bộ điều tốc, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp.
  4. Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, điều chỉnh tốc độ chạy không tải theo tiêu chuẩn, chống ô nhiễm môi trường.

* Đối với hệ thống điện

  1. Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện, bắt chặt các đầu nối giắc cắm tới máy khởi động, máy phát, bảng điều khiển, đồng hồ và các bộ phận khác.
  2. Làm sạch mặt ngoài ắc quy, thông lỗ thông hơi. Kiểm tra điện thế, kiểm tra mức, nồng độ dung dịch nếu thiếu phải bổ sung, nếu cần phải súc, nạp ắc quy. Bắt chặt đầu cực, giá đỡ ắc quy.
  3. Điều chỉnh bộ căng dây đai dẫn động máy phát.
  4. Kiểm tra hộp cầu chì, toàn bộ các đèn, nếu cháy, hư hỏng phải thay thế. Điều chỉnh độ chiếu sáng của đèn pha, cốt cho phù hợp. Với mỗi bảng cầu chì đều có dãy cầu chì dự phòng, nếu thiếu phải bổ sung ngay phòng trường hợp cần thay thế.
  5. Kiểm tra các công tắc, đầu tiếp xúc đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định.
* Đối với Ly hợp, hộp số, trục các đăng (Côn 430 sử dụng cho hộp số HW 15710, HW19710,HW23710, HW19712, 20716, 12710, 19710T, 19712TL, Côn 395 sử dụng cho hộp số HW 90510, HW06C, HW07C)
  1. Kiểm tra, điều chỉnh bàn đạp ly hợp, lò xo hồi vị và hành trình tự do của bàn đạp.
  2. Kiểm tra các khớp nối, cơ cấu dẫn động và hệ thống truyền động ly hợp. Kiểm tra độ kín của hệ thống và tác dụng của hệ truyền động, xiết chặt giá đỡ bàn đạp ly hợp.
  3. Kiểm tra độ mòn của ly hợp. Nếu mòn quá tiêu chuẩn cho phép cần phải thay ngay tránh ảnh hưởng tới bàn ép và bánh đà.
  4. Kiểm tra xiết chặt bulông nắp hộp số, các bulông nối ghép ly hợp hộp số, trục các đăng. Làm sạch bề mặt hộp số, ly hợp, các đăng.
  5. Kiểm tra độ rơ mặt bích cát đăng, vòng bi chữ thập các đăng và các bi quang treo đối với xe dùng 2 khớp các đăng trở lên.
  6. Kiểm tra tổng thể sự làm việc bình thường của ly hợp, hộp số, các đăng, nếu còn khiếm khuyết phải điều chỉnh lại. Các vòng chắn dầu, mỡ phải đảm bảo kín khít.
  7. Kiểm tra lượng dầu trong hộp số, bình dầu côn. Nếu thiếu phải bổ sung.
  8. Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ của cơ cấu đi số, chỉnh số, trục cát đăng….

*  Đối với Cầu chủ động, truyền lực chính

  1. SINOTRUK chủ yếu sử dụng cầu HC16, ST16, AC16, AC26, HW1697 khi chạy tối đa 6 tháng thì chủ phương tiện cần đưa đến các trạm bảo hành để căn lại cầu, thay thế các căn nón, căn đầu con lợn, căn của bộ bánh răng hành tinh moay ơ…
  2. Kiểm tra lượng dầu ở vỏ cầu chủ động và các moay ơ sử dụng bộ giảm tốc, nếu thiếu phải bổ sung, nếu đến kỳ phải thay thế theo định kỳ
  3. Đối với cầu Man có lọc dầu bên trong cầu và thiết kế vòng bi tự bôi trơn, do đó thời gian thay dầu cho cầu Man là từ 70,000 đến 100,000 km

* Đối vơi Cầu trước và hệ thống lái

  1. Kiểm tra độ chụm của các bánh xe dẫn hướng, độ mòn các lốp. Nếu cần phải đảo vị trí các lốp theo quy định.
  2. Bơm mỡ bôi trơn cho các vú mỡ của hệ thống
  3. Kiểm tra dầm trục trước hoặc các trục của bánh trước, độ rơ của vòng bi moay ơ, thay mỡ, điều chỉnh theo tiêu chuẩn. Các rô tuyn nếu độ rơ lớn thì phải thay thế.
  4. Kiểm tra toàn bộ sự làm việc của hệ thống lái, bót lái, bơm lái, các đường ống dầu, ống cuộn làm mát dầu….

* Đối với Hệ thống phanh

  1. Kiểm tra áp suất hơi, trạng thái làm việc của máy nén khí, van chia hơi phanh, van an toàn.
  2. Kiểm tra, xiết chặt các đầu nối của đường ống dẫn hơi. Đảm bảo kín, không rò rỉ trong toàn bộ hệ thống.
  3. Tháo tang trống, kiểm tra tang trống, guốc và má phanh, đĩa phanh, lò xo hồi vị, mâm phanh, giá đỡ bầu phanh, chốt quả đào, ổ tựa mâm phanh. Nếu lỏng phải xiết chặt lại. Nếu mòn quá tiêu chuẩn phải thay.
  4. Điều chỉnh khe hở giữa tang trống, đĩa phanh và má phanh, hành trình và hành trình tự do của bàn đạp phanh.
  5. Kiểm tra hiệu quả của phanh tay, xiết chặt các giá đỡ. Nếu cần phải điều chỉnh lại.
  6. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hệ thống phanh.

* Đối với Hệ thống chuyển động, hệ thống treo và khung xe

  1. Kiểm tra khung xe (chassis), chắn bùn, mõ nhíp, ổ đỡ chốt nhíp ở khung, bộ nhíp, quang nhíp, quai nhíp, bu lông xan tan, bu lông hãm chốt nhíp. Nếu xô lệch phải điều chỉnh lại. Nếu lỏng phải bắt chặt, làm sạch, sơn và bôi mỡ bảo quản theo quy định.
  2. Kiểm tra tác dụng của giảm sóc, siết chặt bu lông giữ giảm sóc. Kiểm tra các cao su đỡ. Nếu vỡ phải thay.
  3. Kiểm tra la giăng, bánh xe và lốp, kể cả lốp dự phòng. Bơm hơi lốp tới áp suất tiêu chuẩn, đảo lốp nếu cần thiết. Gỡ những vật cứng dắt, dính vào kẽ lốp.
* Đối với cabin (HW70, HW76, HW79,MAN L2000, A7, T7H, T5G) và thùng xe
  1. Kiểm tra, làm sạch buồng lái, kính chắn gió, cánh cửa, cửa sổ, gương chiếu hậu, đệm ghế ngồi, cơ cấu nâng ca bin, tra dầu mỡ vào những điểm quy định. siết chặt bu lông bắt giữ buồng lái với chassis. Kiểm tra hệ thống thông gió.
  2. Kiểm tra thùng, thành ben, các móc khóa thành bệ,khóa ben, bản lề cửa hông ben, quang giữ chassis phụ với chassis chính, bu lông bắt giữ dầm, bậc lên xuống, chắn bùn. Nếu lỏng phải xiết chặt lại.

* Đối với tải tự đổ, tải chuyên dùng (xe trộn bê tông, sơ mi ben…)

  1. Kiểm tra cơ cấu nâng, hạ ben, độ an toàn và kín của các đầu nối, ống dẫn dầu. Sự làm việc ổn định của hệ thống nâng hạ thủy lực.
  2. Kiểm tra mức dầu trong thùng dầu thủy lực. Nếu thiếu phải bổ sung thêm. Thay dầu, thay lọc theo quy định.
  3. Kiểm tra cáp, cơ cấu an toàn đối với xe tải gắn cẩu

4. Đối với xe trộn bê tông cần đặc biệt chú trọng đến hệ thống thủy lực của thùng trộn, thường xuyên kiểm tra siết ốc các trục cát đăng, bơm thủy lực, ngăn kéo thủy lực, kiểm tra rò rỉ dầu. Sau mỗi ca làm việc cần thiết phải rửa sạch lòng thùng trộn, tránh để bám bê tông trong và ngoài thùng trộn, bơm mỡ đầy đủ vào 2 bi tì thùng trộn, các cơ cấu truyền ga, điều khiển thùng trộn.

  1. Những nội dung bảo dưỡng đối với các cơ cấu, cụm hệ thống đặc thù phải tuân theo hướng dẫn kỹ thuật của SINOTRUK

* Đối với xe Bá Vương 70 tấn.

Các cấu hình đều sử dụng động cơ quen thuộc (WD615 hoặc D12) và hộp số thông dụng (HW10, HW12). Riêng tổng thành cầu xe sử dụng cầu AC26 có tỉ số truyền rất chậm (8.51 hoặc 10.47), chịu tải rất lớn. Yêu cầu quá trình sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình bảo dưỡng theo đúng các nội dung đã hướng dẫn trong sổ bảo hành. Do là xe chuyên dụng trong mỏ nên cần có chế độ bảo dưỡng riêng, không dựa hoàn toàn vào số Km hoạt động mà nên có chế độ theo dõi bảo dưỡng riêng theo lượng nhiên liệu tiêu thụ hoặc theo thời gian hoạt động.

  1. Đối với các loại Sơ mi Rơ mooc Sinotruk hoặc Mooc CIMC, cần bảo dưỡng moay ơ trước khi đưa vào sử dụng. Trong quá trình sử dụng cần theo định kỳ 3 đến 6 tháng bảo dưỡng moay ơ 1 lần (hoặc có thể theo lịch bảo dưỡng của xe đầu kéo)

III/THỜI HẠN BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ

  1. Dựa theo số km xe hoạt động: Khi xe chạy cứ mỗi 10000-15000 km thì bảo dưỡng toàn bộ các hệ thống của xe (Đối với xe tải mỏ, xe công trường) 20000-30000 đối với xe đầu kéo, xe chạy đường dài.
  2. 2. Dựa theo mức tiêu thụ nhiên liệu: Nhiện liệu tiêu thụ từ 25000L đến 35000L phải thay lọc nhiên liệu, lọc dầu máy và thay dầu máy, bảo dưỡng theo quy trình.
  3. Dựa theo thời gian: Cứ 6 tháng hoạt động bảo dưỡng cầu 1 lần, thay dầu cầu đổ nhiều hơn với quy định 1 lít, siết chặt tất cả ốc gầm bệ theo quy trình.